Cách xem màu mạng gà đá cựa sắt theo Kê kinh

Cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn. Chi tiết cách xem ngày đá gà tốt nhất để cáp độ may mắn. Cùng choiga.org tìm hiểu phép xem màu mạng gà đá, cách coi ngày đá gà, xem ngày đá gà. Để gà chọi có được nhiều ưu thế trước các đối thủ của mình.

Kết quả thi đấu chọi gà phụ thuộc hầu hết vào bổn bang và chế độ nuôi dưỡng hằng ngày. Tuy nhiên, hiện nay, các trại gà cạnh tranh lẫn nhau để cung cấp gà đá chất lượng ra thị trường. Bổn bang dù cực kỳ quan trọng nhưng không thể lấy đó làm lợi thế. Các phương pháp biệt dưỡng, ốp cũng vậy. Bởi vì, đa phần những sư kê nghiêm túc đều coi trọng và nắm vững cách thực hiện những công đoạn này. Lúc này, màu mạng gà đá mới là yếu tố tạo nên sự khác biệt. Cùng choiga.org tìm hiểu Phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn là gì. Và cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà chọi, tạo ưu thế trong mỗi trận đấu gà.

Phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, xem ngày đá gà tốt

Phép xem màu mạng hay cách xem màu mạng gà đá được lưu truyền rất lâu trong dân gian. Các cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn gắn liền với “thuyết Ngũ Hành” cổ xưa. Hiện nay, vẫn còn rất nhiều sư kê tin tưởng và áp dụng phép xem màu mạng gà đá và xem ngày đá gà này vào các trận đá gà.

Nó bao gồm nhiều yếu tố không thể “định lượng”, khó khăn trong việc phân tích, đối chiếu. Điều này dẫn đến việc ra đời của nhiều “môn phái” màu mạng. Ở bài viết này, choiga.org sẽ chia sẻ phép xem màu mạng gà đá cựa sắt. Và cách xem ngày đá gà, xem ngày gà đá chuẩn  theo Kê kinh. Một tài liệu gần như xưa nhất về chủ đề gà chọi, đã xuất hiện cách nay hơn một thế kỷ.

Phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn theo Kê kinh

Kê kinh được dịch từ “sách gà Phạm Công”, được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Hán Nôm. Tương truyền, tác giả của Kê kinh là Tả Quân Lê Văn Duyệt (1763-1832). Thủa đương thời, ông rất ham mê chọi gà, những giống gà chọi và các trận đá gà. Do đó ông đã nuôi hàng ngàn chiến kê để nghiên cứu phép xem tướng, xem vảy, cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn. Và cách xem ngày đá gà, xem ngày gà đá tốt nhất.

Phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn này có nội dung gồm 4 phần:

– Phân tích sắc lông cùng với hành tương ứng.
– Sinh khắc của màu lông.
– Tứ thời sinh khắc (sinh khắc theo mùa)
– Nhật thần sinh khắc (sinh khắc theo ngày)

Nếu các sư kê có thể áp dụng phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn. Vào việc coi ngày đá gà, xem ngày gà đá. Thì chắc chắn sẽ gà chọi của sư kê sẽ có được rất nhiều lợi thế trước bất kì đối thủ nào.

Cách xem màu mạng gà đá cửa sắt, gà chọi

Cách xem màu mạng gà đá cửa sắt, gà chọi

1. Phân tích Sắc lông cùng Hành tương ứng

Theo thuyết ngũ hành thì các sư kê chia gà chọi của mình theo màu lông vào 5 hành. Các sư kê xem theo màu lông chính của gà chọi. Vì có nhiều con gà chọi có nhiều màu lông khác nhau.

Kim : gà nhạn
Mộc : gà xám
Thủy : gà ô
Hỏa : gà điều, gà tía
Thổ : gà ó vàng

Giải thích về việc xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn theo sắc lông

– Trong phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn. Hành mộc có màu xanh, tại sao xếp gà xám vào hành mộc? Nếu quan sát kỹ, ta sẽ thấy màu xám có ánh xanh. Nhận ra điều này, người phương Tây gọi là “blue” thay vì “grey”. “Grey” là dòng gà chuối – những con hắc sắc tố lan đến lông bờm và lông mã gọi là “chuối bùn”. Đấy là màu xám thuần túy không lẫn sắc xanh.

– Bình thường,  trong phép xem màu mạng gà đá màu vàng được xếp vào hành kim. Tuy nhiên, Kê kinh lại xếp màu vàng (cùng màu nâu) vào hành thổ. Màu ó đi đôi với mã lại thành “ó mã lại” – gà trống mang gen đột biến khiến nó có mã mái cùng màu nâu sẫm thường thấy ở gà mái.

– Tên gọi nhiều khi không phản ánh đúng thực chất trong phép xem màu mạng gà đá. Chẳng hạn gà “điều” hay gà “tía” có nhiều tông màu khác nhau từ đỏ, cam, vàng đến nâu. Nếu màu ngả sang tông vàng hoặc nâu thì đước xếp vào hành thổ. Hay gà khét điều hành hỏa, nhưng khét vàng hay khét nâu lại thuộc hành thổ.

Lưu ý

– “Cứ theo sắc chánh mà suy”.Khi xem màu mạng gà đá nếu gà có nhiều màu sắc khác nhau. Việc xem hành phụ thuộc vào màu sắc chính (màu ở thân và cánh). Màu ở đuôi, lông mã, lông bờm là màu sắc phụ. Bên cạnh đó, Những hoa văn như lau (đuôi, cánh có lẫn màu trắng), bông, nổ (đốm trắng) hay cú (sọc vằn) cũng là màu sắc phụ.

– Màu tía, điều là một trường hợp ngoại lệ. Bởi, Màu tía điển hình có lông bờm, lông mã, một phần của vai, cánh màu đỏ, thân và đuôi màu đen. Nếu phân tích theo định nghĩa ở trên thì màu tía thuộc hành thủy (thân màu đen), chỉ có gà khét mới đúng là hành hỏa. Đây là điểm mâu thuẫn của Kê kinh hoặc gà tía (điều) trong bài này ám chỉ đến “gà khét” chứ không phải cách chúng ta thường hiểu hiện nay.

Một số màu Kê kinh không đề cập về cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn.

+ Gà ngũ sắc có đủ 5 màu tương ứng ngũ hành. Gà ngũ sắc không theo mạng vì Kê kinh chỉ lấy sắc chính làm đại diện.
+ Một số màu mới xuất hiện sau này cũng không được Kê kinh đề cập đến. Ví dụ: Màu bướm ở gà nòi cựa (gốc gà Mỹ), cụ thể là dòng Whitehackle…

Ngũ hành luận trong phép xem màu mạng gà đá

– Tương sinh (hỗ trợ, giúp đỡ): kim -> thủy, thủy -> mộc, mộc -> hỏa, hỏa -> thổ, thổ -> kim.

– Tương khắc (cản trở, khắc chế): kim -> mộc, mộc -> thổ, thổ -> thủy, thủy -> hỏa, hỏa -> kim. Các hành hầu như khắc lẫn nhau, không có hành nào là vô địch.

– Tương hòa (bình hòa, không hỗ trợ hay cản trở): kim >> kim, mộc >> mộc, thủy >> thủy, hỏa >> hỏa, thổ >> thổ.

– Tương thừa (với hàm ý “thừa thế lấn áp”). Ví dụ “mộc khắc thổ”, nhưng nếu mộc quá mạnh hoặc thổ quá suy thì gọi là “mộc thừa thổ”.

– Tương vũ (với hàm ý “khinh nhờn”). Ví dụ “thủy khắc hỏa” nhưng nếu hỏa quá mạnh hoặc thủy quá suy thì được gọi là “hỏa vũ thủy”.

Quan hệ biện chứng

– Tương sinh được chia thành “sinh nhập” (kẻ khác hỗ trợ mình nên gia tăng công lực) và “sinh xuất” (mình hỗ trợ cho kẻ khác nên hao tổn công lực). Ví dụ: “mộc sinh hỏa” thì mộc là “sinh xuất”, còn hỏa là “sinh nhập”

– Tương khắc cũng chia thành “khắc nhập” (bị kẻ khác khắc chế) và “khắc xuất” (khắc chế kẻ khác). Ví dụ: “thổ khắc thủy” thì thổ là “khắc xuất” còn thủy là “khắc nhập”

2. Sinh khắc của màu lông – Xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn.

Sau khi mà các sư kê đã Phân tích Sắc lông cùng Hành tương ứng. Thì bước tiếp theo của phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn và xem ngày đá gà. Là các sư kê xem sự sinh khắc của các màu lông theo quy luật sinh khắc của ngũ hành.

Nhạn: thắng ó vàng, xám; thua ô, điều.
Xám: thắng ô, ó vàng; thua điều, nhạn
Ô: thắng nhạn, điều; thua xám, ó vàng
Điều: thắng xám, nhạn – thua ó vàng, ô
Ó vàng: thắng điều, ô – thua nhạn, xám

Cách xem màu mạng gà: Sinh khắc của màu lông

Sinh khắc của màu lông

Phân tích sự Sinh khắc của màu lông

– Luận về “thắng-thua”, quan hệ tương khắc rất dễ hiểu, ví như “A khắc B” = A thắng, địch thua. Với quan hệ tương sinh trong cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn.  Làm thế nào để biết ai thắng ai thua? Bởi tương sinh là quan hệ hỗ trợ, giúp đỡ. Tuy nhiên, áp dụng vào đá gà thì nhất định phải có người thắng kẻ thua. Căn cứ theo ngũ hành luận ta có: sinh xuất bị mất công lực, sinh nhập tăng công lực. Do đó, sinh nhập ăn sinh xuất. Ví dụ “A sinh B” = A thua, B thắng.

– Kê kinh không phân định rõ thắng thua trong quan hệ tương sinh. Tuy nhiên, theo phần nhật thần sinh – khắc, “sinh nhập” luôn thu được lợi thế còn “sinh xuất” lại bị liệt vào vận hạn. Ví dụ, ngày mộc thì gà tía mạnh nhất bởi mộc sinh hỏa. Suy luận tương tự vào ngày thủy gà nhạn (kim) sẽ bị rơi vào ngày kỵ.

Lưu ý

– Một số tài liệu gà không đề cập đến thắng thua trong quan hệ tương sinh. Theo cụ Toan Ánh, tương sinh được áp dụng vào lai tạo giống. Màu gà trống và mái phải hợp thì mới cho ra những lứa con đá hay, có lực.

- Theo phép xem màu mạng gà đá, mức độ thắng thua trong quan hệ tương sinh không rõ ràng như tương khắc. Nếu các yêu tố khác là như nhau, cặp gà tương sinh rất khó để phân thắng bại. Đây là một điều cần lưu ý trong việc xem màu mạng gà đá cựa sắt. Để có cách xem ngày đá gà, coi ngày đá gà đúng.

cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, cách xem màu mạng gà đá, màu mạng gà đá, xem ngày đá gà, xem ngày gà đá, coi ngày đá gà

Cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn

3. Tứ thời sinh khắc – Xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn.

Giai đoạn tiếp theo trong việc xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn. Là việc các sư kê xem xét yếu tố tứ thời sinh khắc trong thuyết ngũ hành.

Tứ thời sinh khắc tức sinh khắc theo mùa. Thể hiện mối quan hệ vượng – suy của các hành theo mùa trong việc xem màu mạng gà đá.
Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông luôn tuần hoàn, hoán chuyển. Cuối mỗi mùa sẽ có một giai đoạn nhập thổ (tứ quý).
Hành đại diện của các mùa:
+ Xuân: mộc
+ Hạ: hỏa
+ Thu: kim
+ Đông: thủy
+ Tứ quý (giai đoạn nhập thổ): thổ.
cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, cách xem màu mạng gà đá, màu mạng gà đá, xem ngày đá gà, xem ngày gà đá, coi ngày đá gà


Hành đại điện của các mùa

Phân tích quan hệ màu gà chọi theo các mùa

Theo cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, xem ngày gà đá. Và sự tương quan của màu lông gà chọi với các mùa.

Gà xám cực thịnh (vượng) vào mùa xuân. Mạnh (tướng) vào mùa đông. Ổn định (hưu) vào mùa hạ. Sa sút (tù) vào tứ quý và bại (tử) vào mùa thu.

cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, cách xem màu mạng gà đá, màu mạng gà đá, xem ngày đá gà, xem ngày gà đá, coi ngày đá gà

Cách xem màu mạng gà đá - Quan hệ màu gà đá theo mùa

Phân tích quan hệ của mùa theo màu gà

Vào mùa đông, gà ô đạt cực thịnh (vượng), gà xám mạnh (tướng). Gà nhạn ổn định (hưu), gà ó vàng sa sút (tù) còn gà điều bị bại (tử).

Các màu gà khác các sư kê có thể xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn tương tự theo hình.

cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, cách xem màu mạng gà đá, màu mạng gà đá, xem ngày đá gà, xem ngày gà đá, coi ngày đá gà

Quan hệ của mùa theo màu gà

Giải thích

– Khi hành quá vượng hay quá suy sẽ diễn ra sự mất cân bằng trong quan hệ sinh-khắc. Khi xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn sẽ xuất hiện hiện tượng khinh lờn hoặc tương vũ. Các hành đạt “vượng”, “tướng” sẽ chuyển hung thành cát; các hành ở “tù”, “tử” sẽ chuyển cát thành hung.

Ví dụ:
Mùa xuân mộc thạnh khôn cùng
Gà nhạn tuyết (tiết) ấy khắc đồng mấy cho

Gà nhạn đá gà xám vào mùa xuân. Theo lẽ thường  trong phép xem màu mạng gà đá thì “kim khắc mộc”, nhạn phải thắng xám. Tuy nhiên, vào mùa xuân, nhạn bị sa sút (tù), trong khi xám lại cực thịnh (vượng). Nên “mộc vũ kim”, xám thắng nhạn. “Vượng” của gà nhạn vào mùa thu, nhưng mùa này thường mưa, gà xổ lông. Không ai đá gà vào mùa này nên gà nhạn dù lợi thế nhưng không có nhiều cơ hội để thi thố. Đây là một điều khá nhiều sư kê bỏ qua khi xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn. Và xem ngày đá gà, coi ngày đá gà, xem ngày gà đá.

4. Nhật thần sinh khắc (Sinh khắc theo ngày) – Xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn

Một lưu ý nữa trong phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn. Và việc xem ngày gà đá, xem ngày đá gà, coi ngày đá gà. Là xem xét đến yếu tốt sinh khắc theo ngày của các màu mạng gà đá.

Đây là quan hệ sinh khắc của màu gà với hành của ngày.

Hành của thập thiên can như sau:
– Giáp, Ất: mộc
– Bính, Đinh: hỏa
– Canh, Tân: kim
– Nhâm, Quí: thủy
– Mậu, Kỷ: thổ

Chẳng hạn: Ngày Ất Mão có Ất: mộc. Do vậy ngày Ất Mão hành mộc.

cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, cách xem màu mạng gà đá, màu mạng gà đá, xem ngày đá gà, xem ngày gà đá, coi ngày đá gà

Xem màu mạng gà đá - Nhật thần sinh khắc

Phân tích tương quan Sinh khắc theo ngày của màu mạng gà đá

Ngày kỵ

Là những ngày rơi vào “vận tam lâm”: gà khắc ngày, ngày khắc gà, gà sinh xuất ngày (mất công lực). Những ngày này các sư kê xem ngày đá gà theo việc xem màu mạng gà đá tuyệt đối không nên mang gà đi đá.
Ví dụ, ngày Nhâm Thìn có hành thủy, do vậy, các gà ó vàng, nhạn không đá được.
Kê kinh có câu:
“Thổ, kim, hoả, vận tam lâm
Nhựt thần là thủy khắc thâm ba chàng”

Ngày tốt

Là những ngày bình hòa hoặc sinh nhập. Ví dụ khi xem màu mạng gà đá, xem ngày gà đá, ngày Ất Mão hành mộc. Là ngày tốt của gà xám và gà điều, có thể đem đá được. Tuy nhiên, vì Mộc sinh Hỏa nên gà điều mạnh hơn vì được tiếp thêm công lực.
“Ngày nào thuộc mộc tía no”

– Nhật thần có thể làm thay đổi thế trận của trận đấu nhờ vào Tương vũ. Ví dụ: bình thường theo phép xem màu mạng gà đá thì ô sẽ ăn tía (thủy khắc hỏa). Tuy nhiên, vào ngày hỏa xẩy ra Tương vũ “hỏa vũ thủy”, tía ăn ngược lại ô!

“Tía thuộc mạng hoả là thường,
Ô thủy gặp (ngày) hoả phải nhường anh”

Thiên can địa chi

Ngày âm lịch gồm 2 yếu tố là thiên can và địa chi. Thiên can và địa chi đều có hành của riêng mình. Thiên can kết hợp với địa chi tạo thành Nạp âm. Nạp âm cũng có hành riêng. Khi xem màu mạng gà đá, xem ngày đá gà.

Để tính nhật thần cho gà, Kê kinh chỉ lấy hành của thiên can, bỏ qua địa chi và nạp âm. Đây là điểm khác biệt nổi bật của Kê kinh đối với các môn phái xem màu mạng gà đá lưu truyền trong dân gian.
Ví dụ: ngày Giáp Thìn, Giáp hành mộc, vì mộc sinh hỏa nên đem gà tía đi đá là lợi nhất, tiếp đó là gà xám.

Nạp âm

Một số trường phái khác xem mạng gà đá dựa vào nạp âm (kết hợp của can chi theo bảng Lục thập hoa giáp).

Ví dụ, ngày Giáp Thìn là hành hỏa “phú đăng hỏa”, không phải hành mộc. Một hành cũng được chia thành mấy loại khác nhau. Tuy nhiên, Kê kinh không sử dụng nạp âm để tính toán nhật thần.

Tóm tắt nội dung Kê kinh về phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn

Xác định màu lông gà chọi

– Trong phép xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn. Việc xác định sắc lông chính của gà là cực kỳ quan trọng. Nó không chỉ ảnh hưởng đến màu mạng mà còn ảnh hưởng đến các yếu tố khác như: tứ thời sinh khắc, nhật thần sinh khắc. Tuy nhiên, gà chọi ngày nay được lai tạo với nhiều màu sắc nhau, những màu pha như cam hoặc nâu. Hoặc trường hợp gà có 2 – 3 màu lông mà không màu nào tỏ ra vượt trội.

- Đôi khi, việc này không hề dễ dàng khi xem màu mạng gà đá. Vì gà chọi ngày nay được lai tạo với nhiều màu sắc khác lạ, chẳng hạn những màu pha như cam hay nâu. Hoặc giả, gà có hai, ba màu mà không màu nào tỏ ra vượt trội thì biết lấy màu nào làm sắc chính? Do vậy, nếu theo đuổi phép xem mạng gà đá theo Kê kinh. Người chơi không nên chọn gà có màu rơi vào trạng thái lửng lơ. Như vậy hành mới thể hiện rõ rệt, thuận lợi cho việc tính toán

Lưu ý

– Nếu tuân thủ quy luật “màu xanh thuộc hành mộc”. Thì chỉ những màu lông lẫn sắc xanh như xám khô (blue), tóe (splash) thuộc hành mộc. Màu xám không lẫn sắc xanh như màu bờm, mã của gà chuối bùn là màu pha trắng-đen (kim pha thủy).

– Khi xem màu mạng gà đá “Sọc vằn” là dạng hoa văn khá đặc biệt. Gà dính chút “sọc vằn” được gọi là “gà cú” do đó, gà cú có rất nhiều biến thể khác nhau. Vì đa sắc nên trong đa số trường hợp, bạn khó lòng nhận biết đâu là sắc lông chính. Hiện nay, gà chọi có 2 dạng cú điển hình là cú màu: thân vằn đen trắng, bờm vằn vàng (hành thổ pha kim pha thủy). Và cú vằn vằn đen trắng (hành kim pha thủy). Ví dụ về gà cú có thể các định được sắc lông chính. 1 (hành thổ), 2 (hành kim).

– Phép xem màu mạng gà đá hiện nay đang trở nên ngày càng phổ biến. Do đó, ở một số trận đấu, người ta không cho đối phương thấy gà khi cáp, gà được cất ở giỏ và cáp theo cân nặng. Nếu hai bên đồng ý sẽ lấy ra đá luôn, sẽ bị phạt nếu bỏ đá.

Quan hệ tương vũ trong tứ thời sinh khắc

– Quan hệ “tương vũ” trong tứ thời sinh khắc và nhật thần sinh khắc được Kê kinh nhấn mạnh. Hai phần này quan trọng hơn hẳn sinh khắc màu lông. Khi xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn, xem ngày đá gà. Một phần nữa là do bạn không thể đoán biết trước màu lông của gà đối thủ. Do đó, khi ra trận, ta chỉ có thể tính được tứ thời sinh khắc và nhật thần sinh khắc có lợi nhất cho gà đá của mình.

Ví dụ, vào mùa xuân, gà xám mạnh nhất, tiếp sau là gà điều. Nếu mang gà xám đi đá, nên ưu tiên chọn ngày thủy, kế sau là ngày mộc. Với gà điều, chọn ngày mộc khi đó, kế là ngày hỏa. Mặc khác, trường gà thường mở vào cuối tuần, ta cần tính toán tiếp xem cuối tuần ngày nào là phù hợp. Khi đã xác định được ngày xuất trường, lên kế hoạch biệt dưỡng, ốp sao cho gà tới độ vào đúng thời điểm dự kiến.

Một số cách tính Kê kinh không bàn về cách xem màu mạng gà đá, xem ngày đá gà

Bên cạnh các cách tính trên, có một số cách tính tuy Kê kinh không bàn tới. Nhưng vẫn đang được áp dụng phổ biến trong việc xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn hiện nay.

Sinh khắc theo giờ

Theo phép xem màu mạng gà đá, coi ngày đá gà. Đây là bảng quy đổi từ giờ sang hành. Sau khi có hành, chúng ta tra theo bảng ở phần “nhật thần sinh khắc” tránh giờ kỵ, chọn giờ tốt.

Ta thấy, thời gian đá gà trong ngày từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều ứng với các hành thổ, hỏa, kim. Như vậy, các màu nhạn, ó vàng, ô đều có những khung giờ thuận lợi nhất, màu điều cũng có giờ tốt nhưng không bằng. Gà xám luôn bất lợi trong các khung giờ đá thường thấy.

cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, cách xem màu mạng gà đá, màu mạng gà đá, xem ngày đá gà, xem ngày gà đá, coi ngày đá gà

Xem màu mạng gà đá - Sinh khắc theo giờ

Phương hướng thả gà

Mỗi giờ ứng với một hướng, bạn căn cứ vào đó mà thả gà để có ưu thế tốt nhất.

cách xem màu mạng gà đá cựa sắt, cách xem màu mạng gà đá, màu mạng gà đá, xem ngày đá gà, xem ngày gà đá, coi ngày đá gà, Phương hướng thả gà

Xem màu mạng gà đá - Phương hướng thả gà

Kết hợp giữa màu lông và màu chân

Hiện nay, trong dân gian còn tương truyền một số câu thể hiện độ mạnh của gà khi xem màu mạng gà đá cựa sắt. Dựa vào sự kết hợp màu sắc của lông và chân như sau:
“Xám chân vàng cả làng mất váy”.
“Gà ô chân trắng mẹ mắng cũng mua. Gà trắng chân chì mua chi thứ ấy”
hoặc “Gà ô chân trắng mỏ ngà. Đá đâu thắng đó gọi là thần kê”.

Sinh khắc theo màu chân. Chân gà có tổng cộng 5 màu tương ứng với các hành như sau:
– Vàng: thổ
– Trắng: kim,
– Chì: thủy,
– Xanh lục và xanh dương: mộc.
Thiếu màu đỏ (hành hỏa), dư 1 màu xanh (hành mộc). Màu chân chỉ là yếu tố phụ, không quá ảnh hưởng đến kết quả trận đấu, dùng đến khi xét “hợp cách”.

Trên đây là những bí quyết xem màu mạng gà đá cựa sắt, gà đòn, gà chọi theo kê kinh. Rành về xem mạng gà đá, màu mạng gà đá. Bạn có thể  có cách xem ngày đá gà, xem ngày gà đá. Và chọn được ngày, thời điểm đá và hướng thả để gà chọi của mình có thể mang về kết quả tốt nhất.

Đừng quên theo dõi các kinh nghiệm bổ ích khác. Và xem đá gà trực tuyến hay nhất  tại choiga.org nhé !!!

Close [X]